* Mua hoặc thuê tên miền muabannhadattphcm.org, vui lòng liên hệ 0908 744 256 - 0917 212 969 (Mr. Thanh)

* Mua bán nhà đât Bình Dương - ĐT: 0908 744 256



Thửa đất cách HLATĐB được dùng cho các trường hợp thửa đất cách HLATĐB hoặc mép

Trường hợp đường chưa có HLATĐB thì vị trí áp giá được xác định từ mép đường.

c) Cự ly cách HLATĐB được xác định theo đường đi bộ đến thửa đất.

d) Trường hợp thửa đất nằm trên nhiều vị trí đất thì phân ra từng vị trí đất để áp giá.

đ) Trường hợp thửa đất có hình thể đặc biệt (ví dụ như hình cổ chai, hình chữ T ngược, hình chữ L): giá đất vị trí 1 chỉ áp dụng đối với phần diện tích có cạnh tiếp giáp trực tiếp với HLATĐB chiếu vuông góc với đường phân định giữa vị trí 1 và vị trí 2. Phần diện tích còn lại thuộc phạm vi vị trí 1 được áp theo giá đất trung bình cộng của vị trí 1 và vị trí 2.

e) Trường hợp khi xác định giá đất nông nghiệp thuộc các tuyến đường hoặc lối đi công cộng có bề rộng mặt đường dưới 4 mét (chưa có tên trong các phụ lục) thì nhân với hệ số 0,8.

g) Giá đất đối với các loại đất có thời hạn sử dụng đất trong Quy định này được tính tương ứng với thời hạn sử dụng đất là đất là 70 năm. Trường hợp thời gian sử dụng đất dưới 70 năm thì giá đất của thời hạn sử dụng đất dưới 70 năm được xác định theo công thức:

Giá đất tính theo công thức trên không áp dụng đối với các trường hợp: xác định đơn giá thuê đất trả tiền hàng năm; xác định giá trị quyền sử dụng đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất hoặc nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất. Các trường hợp này vẫn áp dụng theo giá đất của thời hạn 70 năm.

h) Giá đất ở và đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng trong Quy định này được tính tương ứng với thời hạn sử dụng đất là lâu dài.

i) Nguyên tắc xác định giá đất cụ thể khi áp giá các thửa đất.

– Thửa đất có cạnh tiếp giáp với đường nào thì thửa đất đó được áp theo giá đất của đường đó. Trường hợp thửa đất tiếp giáp với các đường hoặc lối đi công cộng thông ra nhiều đường có loại đường phố hoặc loại khu vực khác nhau thì thửa đất đó được áp giá căn cứ theo bề rộng của mặt đường hoặc lối đi công cộng và loại đường phố hoặc loại khu vực của tuyến đường gần nhất (đã được phân loại đường hoặc phân loại khu vực và đặt tên trong các phụ lục).

– Thửa đất có cạnh tiếp giáp với nhiều đường thì thửa đất đó được áp theo đường mà khi áp giá có tổng giá trị đất cao nhất.

– Thửa đất không tiếp giáp với các đường nhưng có lối đi bộ vào thửa đất và thông ra nhiều đường thì nguyên tắc áp giá theo đường có cự ly đi bộ gần nhất đến thửa đất.

3. Phân loại khu vực, loại đường phố và vị trí

a) Đối với nhóm đất nông nghiệp.




– Khu vực 2 (KV2): là đất trên địa bàn các xã và nằm ven các trục đường hoặc lối đi công cộng.

– Vị trí 1: Thửa đất tiếp giáp với đường và cách HLATĐB trong phạm vi 100 mét.

– Vị trí 2: Thửa đất không tiếp giáp với đường và cách HLATĐB trong phạm vi 200 mét hoặc cách HLATĐB trong phạm vi từ trên 100 mét đến 200 mét.

– Vị trí 3: Thửa đất không tiếp giáp với đường và cách HLATĐB trong phạm vi 300 mét hoặc cách HLATĐB trong phạm vi từ trên 200 mét đến 300 mét.

– Vị trí 4: Thửa đất không tiếp giáp với đường và cách HLATĐB trên 300 mét.

b) Đối với nhóm đất phi nông nghiệp tại nông thôn

– Khu vực 1 (KV1): là đất trên địa bàn các xã và nằm ven trục đường giao thông do Trung ương (QL) và tỉnh (ĐT) quản lý, đầu mối giao thông, khu thương mại, khu công nghiệp, khu sản xuất, khu du lịch, khu dân cư – đô thị mới.

– Khu vực 2 (KV2): là đất trên địa bàn các xã và nằm ven các trục đường hoặc lối đi công cộng

– Vị trí 1: Thửa đất tiếp giáp với đường và cách HLATĐB trong phạm vi 50 mét.

– Vị trí 2: Thửa đất không tiếp giáp với đường và cách HLATĐB trong phạm vi 150 mét hoặc cách HLATĐB trong phạm vi từ trên 50 mét đến 150 mét.

– Vị trí 3: Thửa đất không tiếp giáp với đường và cách HLATĐB trong phạm vi 300 mét hoặc cách HLATĐB trong phạm vi từ trên 150 mét đến 300 mét.

– Vị trí 4: Thửa đất không tiếp giáp với đường và cách HLATĐB trên 300 mét.

c) Đối với nhóm đất phi nông nghiệp tại đô thị

– Loại đường phố: các tuyến đường trên địa bàn các phường, thị trấn được phân loại từ đường phố loại 1 đến đường phố loại 5 tùy từng huyện, thị xã, thành phố và được phân loại cụ thể trong các phụ lục kèm theo.

– Vị trí 1: Thửa đất tiếp giáp với đường và cách HLATĐB trong phạm vi 50 mét.

– Vị trí 2: Thửa đất không tiếp giáp với đường và cách HLATĐB trong phạm vi 100 mét hoặc cách HLATĐB trong phạm vi từ trên 50 mét đến 100 mét.

– Vị trí 3: Thửa đất không tiếp giáp với đường và cách HLATĐB trong phạm vi 200 mét hoặc cách HLATĐB trong phạm vi từ trên 100 mét đến 200 mét.

– Vị trí 4: Thửa đất không tiếp giáp với đường và cách HLATĐB trên 200 mét.

d) Đối với nhóm đất chưa sử dụng

Căn cứ vào mục đích sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất để phân loại khu vực, loại đường phố và vị trí theo quy định tại Điểm a, b và c Khoản 3 Điều này.

4. Cách thức xác định đơn giá đất

a) Đối với nhóm đất nông nghiệp

Đối với nhóm đất chưa sử dụng

Căn cứ vào mục đích sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất và quy định tại Điểm a và b Khoản 4 Điều này để xác định đơn giá đất.

Điều 2. Khu vực đất giáp ranh

Khu vực đất giáp ranh giữa các tỉnh, thành phố.

– Khu vực đất giáp ranh được xác định từ đường phân địa giới hành chính vào sâu địa phận của mỗi tỉnh, thành phố 100 mét đối với đất nông nghiệp, 50 mét đối với phi nông nghiệp. Trường hợp đường phân địa giới hành chính là đường giao thông, sông, suối thì phạm vi khu vực đất giáp ranh được xác định từ hành lang bảo vệ đường bộ, hành lang bảo vệ đường thủy.

– Trường hợp đường phân chia địa giới hành chính là sông, hồ, kênh có chiều rộng trên 100 mét thì không xác định khu vực đất giáp ranh.

– Giá đất tại khu vực giáp ranh giữa các tỉnh, thành phố được xác định theo nguyên tắc:

+ Đất giáp ranh có điều kiện tự nhiên, kết cấu hạ tầng tương đương nhau, có cùng mục đích sử dụng thì đất nằm trên địa bàn tỉnh, thành phố nào có mức giá thấp hơn sẽ được áp dụng theo mức giá của tỉnh, thành phố có mức giá cao hơn.

+ Trường hợp đặc biệt, khi điều kiện kinh tế, xã hội, kết cấu hạ tầng chung của hai tỉnh, thành phố khác nhau thì mức giá tại khu vực giáp ranh nằm trên địa bàn tỉnh, thành phố nào có mức giá thấp hơn sẽ được áp dụng bằng 80% mức giá của tỉnh, thành phố có mức giá cao hơn.

2. Khu vực đất giáp ranh giữa các huyện, thị xã, thành phố trong tỉnh

– Khu vực đất giáp ranh giữa các huyện, thị xã, thành phố được xác định từ đường phân địa giới hành chính giữa các huyện, thị xã, thành phố vào sâu địa phận mỗi huyện, thị xã, thành phố là 100 mét đối với đất nông nghiệp, 50 mét đối với đất phi nông nghiệp.

– Trường hợp đường phân địa giới hành chính là trục giao thông, sông, suối, kênh, rạch thì khu vực đất giáp ranh được xác định từ hành lang an toàn đường bộ, hành lang an toàn đường thủy trở vào sâu địa phận mỗi huyện, thị xã, thành phố là 100 mét đối với đất nông nghiệp, 50 mét đối với đất phi nông nghiệp.




+ Trường hợp đặc biệt, khi điều kiện kinh tế, xã hội, kết cấu hạ tầng chung của hai huyện, thị xã, thành phố khác nhau thì mức giá tại khu vực giáp ranh nằm trên địa bàn huyện, thị xã, thành phố nào có mức giá thấp hơn sẽ được áp dụng bằng 80% mức giá của huyện, thị xã, thành phố có mức giá cao hơn.

3. Khu vực đất giáp ranh giữa các xã, phường, thị trấn trong tỉnh

– Khu vực đất giáp ranh giữa phường hoặc thị trấn với các xã được xác định từ đường phân chia địa giới hành chính giữa phường hoặc thị trấn với các xã vào sâu địa phận của các xã là 50 mét đối với các loại đất.

– Trường hợp đường phân chia địa giới hành chính là trục giao thông, sông, suối, kênh, rạch thì khu vực đất giáp ranh được xác định từ hành lang an toàn đường bộ, hành lang an toàn đường thủy vào sâu địa phận của các xã là 50 mét đối với các loại đất.

– Giá đất tại khu vực giáp ranh được xác định theo nguyên tắc

+ Đất giáp ranh có điều kiện tự nhiên, kết cấu hạ tầng tương đương nhau, có cùng mục đích sử dụng thì đất nằm trên địa bàn phường, thị trấn, xã nào có mức giá thấp hơn sẽ được áp dụng theo mức giá của phường, thị trấn, xã có mức giá cao hơn.

+ Trường hợp đặc biệt, khi điều kiện kinh tế, xã hội, kết cấu hạ tầng chung của phường, thị trấn, xã khác nhau thì mức giá tại khu vực giáp ranh nằm trên địa bàn phường, thị trấn, xã nào có mức giá thấp hơn sẽ được áp dụng bằng 80% mức giá của phường, thị trấn, xã có mức giá cao hơn.

Đối với đất ở tại đô thị tại Bình Dương

Giá đất cao nhất tại các tuyến đường sầm uất loại I của TP Thủ Dầu Một là 37,8 triệu đồng/m2. Các tuyến đường gồm: Đường Yersin, Cách mạng tháng Tám, Bạch Đằng, Đại lộ Bình Dương, Điểu Ong, Quang Trung, Đoàn Trần Nghiệp, Nguyễn Thái Học, Hùng Vương, Đinh Bộ Lĩnh, Nguyễn Du, Trần Hưng Đạo.

Giá đất tại TP Thủ Dầu Một thuộc các tuyến đường loại II dao động từ 20 - 25 triệu đồng/m2.

Đối với đất phi nông nghiệp tại Bình Dương

Theo tìm hiểu của nền tảng kết nối bất động sản Homedy, giá đất Bình Dương hiện nay đối với loại hình đất phi nông nghiệp thực hiện điều chỉnh bằng với giá đất tính theo Hệ số điều chỉnh giá đất (K) năm 2019. Theo đó, mức giá đất này đang tương ứng mức tăng bình quân khoảng 18% so với bảng giá đất hiện hành. Cụ thể như sau:

Giá đất tại TP Thủ Dầu Một Bình Dương tăng bình quân 10%.

Giá đất Dĩ An Bình Dương và Thuận An tăng bình quân từ 5% đến 30%.

Giá đất Bình Dương tại thị xã Tân Uyên, Bến Cát, huyện Bắc Tân Uyên và huyện Bàu Bàng tăng trung bình từ 5% - 20%.

Giá đất tại các huyện Dầu Tiếng, Phú Giáo tăng bình quân 10%.

Bổ sung bảng giá đất Bình Dương tại các cơ sở tôn giáo, tín ngưỡng và giá đất quốc phòng, an ninh: Áp dụng tương đương 65% đơn giá đất ở.

Đối với đất nông nghiệp tại Bình Dương

Riêng giá đất rừng đặc dụng tại Bình Dương được áp dụng bằng giá đất rừng sản xuất, rừng phòng hộ với mức cao nhất là 450 nghìn đồng/m2.

Giá đất nông nghiệp tại Bình Dương bằng khung giá tối đa theo Nghị định số 104/2014/NĐ-CP. Dù vậy, phải đảm bảo sự hài hòa giữa đất nông nghiệp giữa các huyện, thị xã, thành phố trên địa bàn tỉnh.

Chi tiết bảng giá đất Bình Dương hiện nay giai đoạn 2021-2024

Dưới đây là chi tiết giá đất ở Bình Dương theo từng khu vực, mời bạn cùng tham khảo và tra cứu.
1. Giá đất thành phố Thủ Dầu Một Bình Dương

Lưu ý, giá đất tại Bình Dương này chỉ áp dụng đối với các phường gồm Chánh Nghĩa, Chánh Mỹ, Định Hòa, Hiệp Thành, Phú Tân, Phú Thọ, Hòa Phú, Hiệp An, Phú Cường, Phú Lợi, Tân An, Phú Hòa, Phú Mỹ, Tương Bình Hiệp.

Bảng giá đất tăng mạnh, giá BĐS tăng theo

Vào cuối năm 2020, dự thảo bảng giá đất tại Bình Dương được điều chỉnh tăng giá từ 45%-95% so với mức giá của thị trường hiện nay, nguyên nhân xuất phát từ những biến động của thị trường BĐS và tốc độ phát triển, đô thị hóa khá nhanh của tỉnh Bình Dương.

Cụ thể các khu vực được điều chỉnh tăng giá đất nền của Bình Dương: Khu vực thành phố Thủ Dầu Một sẽ tăng bình quân 50% so với bảng giá hiện hành.

Thị xã Thuận An và Dĩ An: tăng bình quân 95% so với hiện hành’ Thị xã Bến Cát và Tân Uyên: tăng bình quân 60%; Huyện Bàu Bàng và Bắc Tân Uyên: tăng bình quân 80%; Huyện Phú Giáo và Dầu Tiếng: tăng bình quân 45% so với bảng giá hiện hành.

Việc bảng giá các loại đất được tăng mạnh sau năm 2020 sẽ được tác động đến hầu hết người dân, bao gồm việc như nộp thuế chuyển thổ cư, thực hiện nghĩa vụ tài chính liên quan tới đất đai, đền bù giải phóng mặt bằng… sẽ được áp dụng theo bảng giá đất mới. Đặc biệt, giá BĐS ở các phân khúc sẽ tiếp tục thiết lập mặt bằng mới trong tương lai.

Quả thực, ghi nhận cho thấy, bên cạnh phân khúc căn hộ có mức tăng giá từ 15-20% trong vòng 1-1.5 năm thì loại hình nhà thấp tầng tại Bình Dương có mức tăng giá ấn tượng nhất. Chẳng hạn, tại khu Trung tâm hành chính Dĩ An 5 năm trước giá nhà phố chỉ dao động từ 16 -18 triệu đồng/m2, hiện nay đã tăng lên mức 60 -70 triệu đồng/m2.

Tương tự, tại một số dự án nhà phố khác được mở bán thời gian qua như Victory City, Hana Garden Mall, Uni Mall Center, Casa Mall, Bình Dương Avenue City, The Eden City…đến nay đều có mức giá tăng ít nhất từ 30 - 50% so với cách đây vài năm.

Trong các phân khúc nhà thấp tầng ghi nhận mức tăng giá mạnh nhất tại thị trường Bình Dương

Một dự án nhà phố khác là Him Lam Phú Đông tại Dĩ An được bán ra ban đầu từ năm 2016 với mức giá trung bình khoảng 23 triệu đồng/m2, sau 6 năm, đến nay nhà phố tại dự án này đã tăng lên mức hơn 10 tỷ đồng/căn, nhưng hầu như không có người bán ra.

Hay, dự án nhà thấp tầng tại Tân Uyên là The Standard của CĐT An Gia đang chào thị trường các căn nhà phố liên kế, nhà phố thương mại với giá khoảng 5 tỉ đồng/căn. So với thời điểm giữ chỗ trước Tết Nguyên đán mức giá này đã tăng khoảng 300-400 triệu đồng/căn, cho thấy, mức độ tăng giá của loại hình nhà thấp tầng khá ấn tượng, một phần đến từ nguồn cung khan hiếm, phần vì tăng giá theo mức độ giá chung của thị trường.

Theo khảo sát, hiện giá giao dịch trung bình tại các dự án nhà thấp tầng tại Tân Uyên, Bến Cát, Dĩ An, Thuận An… (Bình Dương) được đầu tư bài bản dao động ở mức 5-7 tỉ đồng/căn, tăng giá khoảng 30-50% so với 1-2 năm trước đó.

Theo các chuyên gia, điểm khác biệt của thị trường nhà phố Bình Dương so với nhiều thị trường khác là mặc dù giá tăng cao, nhưng nhu cầu nhà ở rất lớn, phần lớn các dự án nhà phố ở Bình Dương sau khi đưa vào sử dụng thường rất ít trường hợp bán lại, nên giá thường tăng cao theo thời gian.

Tân Uyên, Bến Cát quy hoạch lên Thành phố, giá BĐS tiếp tục tăng.

Bên cạnh bảng giá đất tăng khiến giá BĐS tăng thì các thông tin tích cực về quy hoạch xuất hiện thời gian gần đây tại Bình Dương cũng khiến BĐS một số khu vực "dậy sóng". Trong đó, chuyên gia dự bá BĐS tại các khu vực có thông tin tốt về hạ tầng, quy hoạch sẽ tiếp tục đà tăng giá trong thời gian tới.

Mới đây, Thường trực Tỉnh ủy Bình Dương đã thống nhất chủ trương xây dựng đề án thành lập thêm 2 thành phố là thành phố Tân Uyên và Bến Cát.


Giá đất phường tân định bến cát bình dương



Con dấu tên cá nhân Khắc dấu tên giúp người dùng nhanh chóng kí nhận văn, Làm con dấu bao nhiêu tiền? Đây chắc hẳn là điều quan tâm của những ai đang có nhu cầu làm khắc dấu. Làm con dấu với nhiều loại đa dạng về mẫu

000 tỉ đồng và 726 dự án đầu tư nước ngoài với tổng vốn đăng ký trên 7 tỉ USD. Trong bán kính 10 km, Bến Cát đang có nhiều KCN hàng đầu như VSIP II (1345ha), VSIP II mở rộng (1.700ha), Mỹ Phước 3 (gần 700 ha), Mỹ Phước 2 (800 ha), Mỹ Phước 1 (gần 500 ha).

Không chỉ doanh nghiệp trong nước mà rất đông các tập đoàn đa quốc gia từ châu Âu, Mỹ, Nhật Bản, Hàn Quốc, Singapore, Thái Lan, Đài Loan… đang chọn Bến Cát để thiết lập "cứ điểm" sản xuất bởi tại đây môi trường trong lành, giao thông kết nối thuận tiện và tiện ích dịch vụ phong phú, đáp ứng nhu cầu của số đông người lao động.


Khách hàng mua dự án này được chiết khấu 10% tổng giá trị, được tặng 1.000 USD và rút thăm trúng xe 1 oto Camry, 3 xe máy Yamaha.

Thống kê cho thấy số lao động đang làm việc tại các khu công nghiệp trên địa bàn Bến Cát hiện nay lên đến 32.000 chuyên gia và 300.000 kỹ sư, công nhân. Như vậy, nhu cầu nhà ở rất lớn, còn lâu các doanh nghiệp bất động sản mới đáp ứng đủ.

Chưa kể sắp tới trường Đại học Quốc tế Việt Đức khai trương với khoảng 12.000 sinh viên theo học mỗi năm sẽ càng gây áp lực về chỗ ở. Đó cũng là nguyên nhân các doanh nghiệp bất động sản phát triển dự án căn hộ để đáp ứng vì quỹ đất ngày càng eo hẹp. Trong khi đó, giá đất nền tại Bến Cát cũng đang có xu hướng tăng đều đặn mỗi năm khoảng 20%. Với đà này, nhiều chuyên gia dự báo vài năm tới mặt bằng giá đất tại Bến cát chắc chắn sẽ bắt kịp Dĩ An, Thuận An.

"Chỉ dấu" cho sự phát triển

Những nhà đầu tư am hiểu thị trường bất động sản cho rằng việc Bến Cát xuất hiện ngày càng nhiều dự án căn hộ là một "chỉ dấu" cho sự phát triển toàn diện của địa phương này.

Bởi những nơi phát triển căn hộ thì mật độ dân cư sẽ ngày càng đông đúc, nhiều việc làm mới được tạo ra, thu nhập người dân tăng lên kéo theo tốc độ đô thị hóa được đẩy mạnh. Đặc biệt, sẽ xuất hiện ngày càng nhiều tiện nghi dịch vụ cao cấp để đáp ứng những nhu cầu trải nghiệm mới của người dân.

Hiện nay, hai dự án thương mại đang rất được chờ đợi tại Bến Cát là trung tâm thương mại Điện Quang Việt Hoa (Đài Loan) và khu thương mại phức hợp Central Retail quy mô 3 ha của nhà đầu tư Thái Lan. Cách đó không xa là dự án trung tâm thương mại thế giới Bình Dương bao gồm nhiều tiện ích như trung tâm hội chợ, hội nghị quốc tế, khách sạn.

Khu mua sắm, khu văn phòng, khu vui chơi trẻ em, khu triển lãm các ngành nghề truyền thống, công viên mặt nước, khu phố đi bộ, nhà ga Metro… do tập đoàn Becamex IDC làm chủ đầu tư. Như vậy, sắp tới Bến Cát không chỉ trở thành "thủ phủ công nghiệp" mà còn là đầu mối của các hoạt động thương mại – dịch vụ tại Bình Dương.

Trường Đại học Quốc tế Việt Đức với quy mô đào tạo 12.000 sinh viên sắp đi vào hoạt động tại Bến Cát.

Đón sóng đầu tư bất động sản, bên cạnh các dự án căn hộ, gần đây Bến Cát cũng xuất hiện một số dự án nhà phố kết hợp kinh doanh thương mại, vốn là loại hình bất động sản còn khá mới mẻ tại khu vực này.

Các dự án này tung ra thị trường đã tạo nên làn sóng đầu tư mạnh mẽ, giao dịch sôi động và mang lại lợi nhuận khá hấp dẫn cho nhà đầu tư. Đơn cử như các dự án Bình Dương Avenue City, The Eden City hay Phố thương mại Lộc Phát, Phố thương mại Nhật Huy.

Đầu tháng 12 vừa qua, Liên minh sàn giao dịch bất động sản 5F (gồm Uniland, Nam Dương, Á Châu, Minh Dương và Nhất Việt) đã công bố dự án khu đô thị thương mại BenCat City Zone tọa lạc trên mặt tiền đường Nguyễn Văn Thành (ĐT 741), trung tâm thị xã Bến Cát và liền kề các KCN Mỹ Phước, VSIP 2, VSIP 2 mở rộng. Với chỉ 255 sản phẩm nền đất thương mại có giá chỉ 738 triệu đồng, dự án này lập tức thu hút rất đông khách hàng giao dịch ngay khi vừa công bố ra thị trường.

Giới kinh doanh bất động sản cho rằng, hiện nay thị trường Bình Dương đang có nhiều lợi thế phát triển.

Tuy nhiên, Thủ Mầu Một, Thuận An và Dĩ An cũng dần trở nên "chật chội" và mặt bằng giá đã tiệm cận TPHCM. Do vậy, xu hướng dòng tiền chảy vào Bến Cát là tất yếu bởi nơi đây đang có nhiều thuận lợi, biên độ tăng giá còn tốt, nhất là với phân khúc đất nền.

Khu dân cư Mỹ Phước 4 (phường Thới Hòa, thị xã Bến Cát, tỉnh Bình Dương) hoang vắng sau nhiều năm triển khai. Ảnh: Dương Bình

Khu đô thị công nghiệp Mỹ Phước 4 thuộc phường Thới Hòa, thị xã Bến Cát, tỉnh Bình Dương được triển khai xây dựng đã hơn 10 năm nay.

Trong quy hoạch khu dân cư Mỹ Phước 4 và công nghệ cao Mỹ Phước 4 - Bình Dương là dự án trọng điểm của tỉnh Bình Dương.

Ngoài phần đất quy hoạch xây dựng nhà máy, còn đất để xây dựng khu đô thị bao gồm khu biệt thự, nhà phố liên kết, căn hộ cao cấp, trung tâm thương mại, công viên cây xanh, trường học... Tuy nhiên, sau gần 10 năm, nơi này vẫn vắng hoe, nhiều nơi vẫn chỉ là bãi đất trống.

Các khu dân cư mới khoảng 10-20% diện tích được xây dựng, chủ yếu là những người môi giới bất động sản xây nhà để làm văn phòng. Một số hộ dân xây dựng nhà ở thì phải tự khoan nước vì vẫn chưa có nước sạch.

Các tuyến đường rộng thênh thang nhưng không có dân cư về ở. Ảnh: Dương Bình

Theo ghi nhận từ năm 2017 đến nay, tại đây liên tiếp sốt đất. Giới đầu cơ và môi giới liên tục tung chiêu đẩy giá đất lên cao. Năm 2016, giá đất tại đây chỉ khoảng 400 triệu đồng một nền 150m². Đầu năm 2019 tăng lên 900 triệu đồng. Đến năm 2021 đã tăng lên 1,55 tỉ đồng 1 nền 150m².

Giá đất bị thổi lên đỉnh điểm, các giao dịch xoay quanh giới đầu tư. Người lao động, nhất là những công nhân xa quê ở các khu công nghiệp xung quanh không còn cơ hội tiếp cận nhà đất.

"Tôi vào đây làm công nhân đã hơn 10 năm nhưng vẫn còn ở trọ. Tôi cũng muốn mua đất xây nhà, tuy nhiên giá đất tăng chóng mặt.

Lương vợ chồng công nhân chỉ đủ trang trải cuộc sống. Chúng tôi cũng tính vay ngân hàng để mua, nhưng giá đất hiện nay thì trả nợ không nổi. Xa quê đã lâu, nhưng nếu không an cư được, vợ chồng tôi tính chuyện trở về quê, vì gần nhà cũng có nhiều công ty, xí nghiệp rồi"- anh Bùi Văn Biện (34 tuổi, quê Hòa Bình làm thợ may ở Khu công nghiệp Mỹ Phước 1, thị xã Bến Cát) chia sẻ.

Theo giới chuyên gia đánh giá, Bình Dương sở hữu nhiều tiềm năng sinh lời khi thu hút nguồn vốn đầu tư nước ngoài (FDI) đứng thứ 3 cả nước.

Trong đó, TP Dĩ An phấn đấu trở thành đô thị loại I vào năm 2025, định hướng đô thị công nghiệp - dịch vụ - giáo dục của Bình Dương..
Bình Dương vẫn thu hút FDI cao ngất ngưỡng bất chấp ảnh hưởng của Covid-19

Hiện Bình Dương đứng thứ 3 cả nước về thu hút vốn đầu tư nước ngoài, sau TP.HCM và Hà Nội, với 3.974 dự án, tổng số vốn đăng ký đầu tư đạt 36,5 tỉ USD, chiếm khoảng 9% tổng vốn đầu tư cả nước.

Với định hướng trở thành trung tâm nền kinh tế khu Đông, Bình Dương được đầu tư đồng bộ cơ sở hạ tầng thúc đẩy kinh tế khu vực. Các tuyến đường trọng điểm Quốc lộ 1K, Quốc lộ 13, Cao tốc Mỹ Phước Tân Vạn đều đi qua địa bàn Bình Dương, kết nối giao thương Bình Dương với các tỉnh thành lân cận, đặc biệt là TP.HCM, Đồng Nai.

Nhờ đầu tư hạ tầng hoàn chỉnh và nhiều chính sách chủ trương ủng hộ phát triển kinh tế khiến thị trường bất động sản Bình Dương thu hút sự quan tâm của các nhà đầu tư.

Bất động sản Bình Dương đang được tìm kiếm nhiều nhất tại thị trường phía Nam, tăng 23% trong quý 2.2021 so với quý 1.2021.

TP.Dĩ An sở hữu nhiều lợi thế tăng giá bất động sản

Trong làn sóng kinh tế phát triển về phía đông của TP.HCM, Dĩ An được đánh giá là địa phương còn nhiều tiềm năng đầu tư sinh lời nhờ bởi những nguyên nhân sau đây:

Thứ nhất, sở hữu vị trí được gọi tên “thành phố giữa các thành phố” (TP.Dĩ An nằm giữa các TP.Thủ Đức, TP.Biên Hòa, TP.Thuận An), TP.Dĩ An là tâm điểm giao thương với tỷ trọng thương mại dịch vụ chiếm 55% GDP toàn TP.Dĩ An.

Theo quyết định 2481 của UBND tỉnh Bình Dương về đồ án quy hoạch TP.Dĩ An tầm nhìn 2030, khu đô thị 1 gồm một phần của các phường Dĩ An, Đông Hòa, Tân Đông Hiệp sẽ trở thành trung tâm hành chính - văn hóa của thành phố này.
Thị trường BĐS Bình Dương vẫn tiếp tục là nơi đầu tư tiềm năng sinh lời cao - ảnh 2

TP.Dĩ An tâm điểm giao thương của các nền kinh tế khu Đông.

Các tuyến đường quan trọng bậc nhất khu Đông đều đi qua và giao nhau trên địa bàn TP.Dĩ An. Tổng chiều dài đi qua TP.